SHB
Thông tin doanh nghiệp
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (HOSE: SHB) được thành lập vào năm 1993, với tập đoàn T&T là cổ đông lớn (sở hữu 7,8%);
- Tính đến 31/12/2024, SHB xếp thứ 5 về vốn điều lệ (36.194 tỷ đồng), thứ 5 về vốn chủ sở hữu (58.067 tỷ đồng), thứ 6 về tổng tài sản (747.478 tỷ đồng) trong nhóm các NH TMCP tư nhân;
- SHB duy trì Moody’s xếp hạng tín nhiệm ở mức B1 từ 2022 đến 2024;
- 587 điểm giao dịch, hoạt động tại 50 tỉnh thành trong nước.
Hoạt động kinh doanh
✓ Huy động vốn
✓ Cấp tín dụng
✓ Các dịch vụ khác
Chỉ số tài chính quan trọng năm 2024
Tổng tài sản:
747.478 tỷ đồng (+18,6% n/n)
747.478 tỷ đồng (+18,6% n/n)
Vốn chủ sở hữu:
58.067 tỷ đồng (+15,9% n/n)
58.067 tỷ đồng (+15,9% n/n)
Cho vay khách hàng:
519.950 tỷ đồng (+18,6% n/n)
519.950 tỷ đồng (+18,6% n/n)
Thu nhập hoạt động:
23.572 tỷ đồng (+10,5% n/n)
23.572 tỷ đồng (+10,5% n/n)
Tiền gửi khách hàng:
499.897 tỷ đồng (+11,7% n/n)
499.897 tỷ đồng (+11,7% n/n)
Lợi nhuận trước thuế:
11.569 tỷ đồng (+25,2% n/n)
11.569 tỷ đồng (+25,2% n/n)
Tỷ lệ an toàn vốn (CAR):
11,85% (≥ 8%)*
11,85% (≥ 8%)*
Tỷ lệ dư nợ/huy động (LDR):
76,58% (≤ 85%)*
76,58% (≤ 85%)*
Tỷ lệ nợ xấu:
2,4% (≤ 3%)*
2,4% (≤ 3%)*
Vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn:
23,62% (≤ 30%)*
23,62% (≤ 30%)*
Tỷ lệ nợ quá hạn:
3,27% (≤ 5%)*
3,27% (≤ 5%)*
Tỷ lệ dự trữ thanh khoản:
16,66% (≥ 10%)
16,66% (≥ 10%)
NIM:
3,27%
3,27%
ROE (LNTT/VCSH bình quân):
* Quy định của NHNN
Nguồn: SHB
SHB
Cho vay khách hàng tăng trưởng với CAGR đạt 14,2%/năm trong 2020-24.
■ Cho vay khách hàng (tỷ đồng) ▲ Tăng trưởng (%, n/n)
15%
▲
305,637
2020
19%
▲
362,416
2021
6%
▲
385,633
2022
14%
▲
438,474
2023
19%
▲
519,950
2024
Tiền gửi của khách hàng tăng trưởng với CAGR đạt 13,3%/năm trong 2020-24.
■ Tiền gửi của khách hàng (tỷ đồng) ▲ Tăng trưởng (%, n/n)
17%
▲
303,332
2020
8%
▲
327,197
2021
11%
▲
361,676
2022
24%
▲
447,903
2023
12%
▲
499,897
2024
Tính đến cuối năm 2024, cho vay mảng Bất động sản và Xây dựng chiếm 36% tổng dư nợ cho vay, Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa xe chiếm 28%.
Bất động sản và Xây dựng: 36%
Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy: 28%
Công nghiệp, chế biến, chế tạo: 7%
Tiện ích: 4%
Khác: 25%
LNTT tăng trưởng với CAGR đạt 37,2%/năm trong 2020-24.
■ LNTT (tỷ đồng) ▲ Tăng trưởng (%, n/n)
8%
▲
3,268
2020
92%
▲
6,260
2021
55%
▲
9,689
2022
-5%
▲
9,239
2023
25%
▲
11,569
2024
Nguồn: SHB
SHB
THÔNG TIN TRÁI PHIẾU
| Mã trái phiếu | SHBC7Y202401 |
| Mã VSDC | SHB125010 |
| Phương thức phát hành | Trái phiếu phát hành ra công chúng |
| Mệnh giá | 100.000 đồng |
| Số lượng phát hành | 23.506.190 trái phiếu |
| Giá trị phát hành | 2.350.619.000.000 đồng |
| Ngày phát hành | 28/02/2025 |
| Lãi suất | Lãi suất tham chiếu (*) + 3%/năm |
| Kỳ hạn trả lãi | 06 tháng/lần |
| Kỳ hạn | 07 năm |
| Loại trái phiếu | Trái phiếu không chuyển đổi, không có bảo đảm, không kèm chứng quyền, là Nợ Thứ Cấp và thỏa mãn các điều kiện để tính vào vốn cấp 2 của Tổ Chức Phát Hành theo quy định hiện hành. |
| Mục đích phát hành | Bổ sung nguồn vốn cấp 2, cải thiện hệ số an toàn vốn, phục vụ nhu cầu cho vay khách hàng của SHB. |
Nguồn: Bản công bố thông tin trái phiếu
(*) Lãi Suất Tham Chiếu đối với mỗi Kỳ Tính Lãi có nghĩa là bình quân lãi suất tiền gửi tiết kiệm cá nhân bằng Đồng Việt Nam, kỳ hạn 12 tháng, trả lãi cuối kỳ được công bố trên trang thông tin điện tử chính thức của Các Ngân Hàng Tham Chiếu, bao gồm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tại Ngày Xác Định Lãi Suất.