
Thông tin doanh nghiệp
- Công ty Cổ phần Tập đoàn ASG (HOSE: ASG) được thành lập vào năm 2010;
- ASG là nhà cung cấp dịch vụ vận tải hàng không lớn tại sân bay nội bài, khu vực phía Bắc, sân bay Tân Sơn Nhất (Công suất ~540.000 tấn/năm);
- Năm 2022, ASG nâng sở hữu tại VFC lên trên 51% – Hoàn thiện hệ sinh thái logistics 3 mũi nhọn: hàng không; vận tải đường bộ; vận tải đường biển.
Hoạt động kinh doanh
✓ Dịch vụ Logistics;
✓ Dịch vụ hàng không sân bay;
✓ Đầu tư hạ tầng và phát triển khu công nghiệp.
Khách hàng
SAMSUNG
FOXCONN
DHL
KGL
Expeditors
Vietnam Airlines
Địa bàn hoạt động rộng lớn
Mạng lưới hoạt động trên toàn quốc
Mạng lưới cảng hàng không
| Cảng HKQT Nội Bài | Cảng HKQT Tân Sơn Nhất |
| Cảng HKQT Cam Ranh | Cảng HK Phù Cát |
| Cảng HKQT Liên Khương | Cảng HK Tuy Hòa |
| Cảng HKQT Phú Bài | Cảng HK Đồng Hới |
| Cảng HK Chu Lai | Cảng HKQT Vinh |
Mạng lưới khu công nghiệp
| KCN Yên Phong, Bắc Ninh | Cụm công nghiệp CN2, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội |
| KCN VSIP, Bắc Ninh | Các KCN, Khu công nghệ cao tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận |
| KCN Yên Bình, Thái Nguyên | |
| KCN Hòa Cầm, Đà Nẵng |
Mạng lưới cảng biển
| Cảng Chùa Vẽ, Hải Phòng | Cảng Tân Thuận, TP. HCM |
| Cảng Tiên Sa, Đà Nẵng | Cảng Bến Nghé, TP. HCM |
Nguồn: ASG
Doanh thu tăng trưởng vượt trội trong 2022 khi có sự gia nhập của VFC, với CAGR (2020-24) đạt 29,2%/năm. LNST năm 2024 tăng 107,3% so với cùng kỳ.
Doanh thu thuần (tỷ đồng) LNST (tỷ đồng)
688
58
2020
722
35
2021
1,980
151
2022
1,920
26
2023
1,916
53
2024
Biên lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận ròng trong năm 2024 cải thiện so với cùng kỳ.
━━ Biên lợi nhuận gộp ━━ Biên lợi nhuận ròng
26,1%
8,5%
2020
25,0%
4,8%
2021
18,2%
7,6%
2022
13,0%
1,3%
2023
15,9%
2,8%
2024
Chỉ số thanh toán duy trì ở mức an toàn: Tài sản NH/Nợ NH và EBIT/lãi vay đều trên 1,5x.
■ Tài sản NH/Nợ NH ━━ EBIT/lãi vay
4,3
3,2
2020
2,3
1,5
2021
4,1
2,9
2022
1,8
2,6
2023
2,5
1,8
2024
Các khoản vay nợ chủ yếu là trung và dài hạn nhằm đầu tư TSCĐ, nhà kho,... Vay ngắn hạn trong năm 2024 tăng lên do đảo hạn Trái phiếu (~371 tỷ đồng) và phát hành 300 tỷ đồng Trái phiếu vào năm 2025 để tái cơ cấu nợ.
■ Vay dài hạn (tỷ đồng) ■ Vay ngắn hạn (tỷ đồng) ━━ Tổng nợ vay/VCSH
0,41
215
332
2020
0,44
286
320
2021
0,41
213
555
2022
0,40
278
459
2023
0,38
584
190
2024
Nguồn: ASG
THÔNG TIN TRÁI PHIẾU
| Mã trái phiếu | ASG12501 |
| Mã VSDC | ASG12501 |
| Phương thức phát hành | Trái phiếu riêng lẻ |
| Mệnh giá | 100.000.000 đồng |
| Số lượng phát hành | 3.000 trái phiếu |
| Giá trị phát hành | 300.000.000.000 đồng |
| Ngày phát hành | 15/05/2025 |
| Lãi suất | Cố định 9,5%/năm |
| Kỳ hạn trả lãi | 06 tháng/lần |
| Kỳ hạn | 03 năm |
| Loại trái phiếu | Trái Phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ không chuyển đổi, không kèm chứng quyền, có tài sản bảo đảm. |
| Mục đích phát hành | Tái cơ cấu nợ Tổ Chức Phát Hành |
| Tài sản bảo đảm (TSBĐ) | 25.947.319 cổ phiếu phổ thông niêm yết của ASG |
| Tỷ lệ TSBĐ duy trì tối thiểu | 150% hoặc 130% (trong trường hợp công ty phát hành thêm cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu) |
Nguồn: Bản công bố thông tin trái phiếu