HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN

 

HSX (SGDCK TPHCM)

HNX (SGDCK HN)

UPCoM

Thời điểm áp dụng:

22.07.2013

05.11.2018

29.07.2013

1. Thời gian giao dịch:

(Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần)

9:00 – 9:15: Giao dịch khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa

9:15 – 11:30: Giao dịch khớp lệnh liên tục

11:30 - 13:00: Nghỉ giữa phiên

- 13:00 - 14:30: Giao dịch khớp lệnh liên tục

14:30 - 14:45: Giao dịch khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.

9:00 – 11:30, 13:00 – 15:00: Giao dịch thoả thuận.

9:00 – 11:30 : Khớp lệnh liên tục

- 11:30 - 13:00:Nghỉ giữa phiên

- 13:00 – 14:30: Khớp lệnh liên tục

- 14:30 – 14:45: Khớp lệnh định kỳ đóng cửa

- 14:45  15:00: Khớp lệnh sau giờ

9:00 – 11:30, 13:00 – 15:00: Giao dịch thoả thuận.

9:00 – 11:30 : Khớp lệnh liên tục

11:30 - 13:00: Nghỉ giữa phiên

- 13:00 – 15:00: Khớp lệnh liên tục

9:00 – 11:30, 13:00– 15:00: Giao dịch thoả thuận.

2. Phương thức giao dịch

Giao dịch khớp lệnh: (Chỉ áp dụng cho giao dịch CP/CCQ)

   • Định kỳ: so khớp lệnh tại một thời điểm xác định (lúc 9:15 và 14:45).

    • Liên tục: so khớp lệnh ngay tại thời điểm lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.

Giao dịch thỏa thuận:

* Áp dụng cho cả CP, CCQ và Trái phiếu

Giao dịch khớp lệnh:

·   Định kỳ: so khớp lệnh tại một thời điểm xác định (lúc 14:45)

    • Liên tục: so khớp lệnh ngay tại thời điểm lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch. (từ 9:00 – 14:30 – trừ thời gian nghỉ trưa)

Giao dịch thỏa thuận:

 Áp dụng cho cả CP và Trái phiếu.

Giao dịch khớp lệnh:

    • Chỉ áp dụng phương thức giao dịch khớp lệnh liên tục.

Giao dịch thỏa thuận:

 Áp dụng cho cả CP và Trái phiếu.

3. Loại lệnh

 

ATO/ATC:Là lệnh đặt mua /bán chứng khoán tại mức giá mở cửa/đóng cửa.

* Là lệnh không ghi giá cụ thể, ghi ATO/ATC

* Lệnh được ưu tiên trước lệnh L.O trong khi so khớp lệnh và tự động hủy nếu không khớp.


Lệnh thị trường (MP): là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.
* Lệnh thị trường chỉ được sử dụng trong đợt giao dịch khớp lệnh liên tục.
* Khi đặt lệnh thị trường, nhà đầu tư sẽ ghi “MP” tại trường mức giá.
* Lệnh thị trường sẽ tự động hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch.

 

 ATC:Là lệnh đặt mua /bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa.

* Là lệnh không ghi giá cụ thể, ghi ATC

* Lệnh được ưu tiên trước lệnh L.O trong khi so khớp lệnh và tự động hủy nếu không khớp, không được phép Sửa, chỉ được phép Hủy


Lệnh thị trường: gồm 3 loại

*Lệnh MAK: Là hình thức lệnh sau khi đã vào sổ lệnh, nếu không có lệnh thỏa mãn để khớp toàn bộ thì sẽ bị hủy hoặc có thể được khớp một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại của lệnh nếu không được khớp hết sẽ bị huỷ. 
*Lệnh MOK: là hình thức lệnh sau khi đã vào sổ lệnh, nếu không được khớp hết sẽ hủy toàn bộ lệnh. 
*Lệnh MTL:là lệnh thị trường giới hạn, chỉ được nhập khi có lệnh đối ứng. Trường hợp không có lệnh đối ứng, lệnh được nhập vào sẽ bị hủy.

*Lệnh PLO: là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa. Chỉ được nhập vào hệ thống trong phiên giao dịch sau giờ. được khớp ngay khi nhập vào hệ thống nếu có lệnh đối ứng chờ sẵn. Giá thực hiện là giá đóng cửa của ngày giao dịch. Không được phép sửa, hủy.

 

L.O (Lệnh giới hạn)

* Là lệnh mua/bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.

* Là lệnh có ghi giá cụ thể.

* Hiệu lực của lệnh: đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi được hủy bỏ.

4. Nguyên tắc khớp lệnh

 

Ưu tiên về giá: Lệnh mua có mức giá cao hơn (hoặc lệnh bán có mức giá thấp hơn) được ưu tiên thực hiện trước.

Ưu tiên về thời gian: lệnh mua/bán có cùng mức giá, lệnh nào nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.

- Nếu các lệnh đối ứng cùng thỏa mãn nhau về giá thì giá khớp sẽ là giá của lệnh được nhập vào hệ thống trước.

5. Giá tham chiếu (TC)

Giá TC là mức giá đóng cửa của CP/CCQ trong ngày giao dịch gần nhất trước đó.

Giá TC là mức giá đóng cửa trong ngày giao dịch gần nhất trước đó..

Giá TC là bình quân gia quyền các mức giá thực hiện của ngày giao dịch gần nhất trước đó.

6. Biên độ dao động giá

a/ CP/CCQ:± 7%

Giá trần  = Giá tham chiếu + 7%

Giá sàn = Giá tham chiếu – 7%

b/ Trái phiếu: không quy định.

c/ CP/CCQ ngày giao dịch đầu tiên:

- CP/CCQ phải có mức giá khởi điểm do tổ chức tư vấn xác định làm giá tham chiếu.
- Biên độ dao động giá: tối thiểu ± 20%

- Cách thức đặt lệnh CP/CCQ ngày giao dịch đầu tiên giống như CP/CCQ đang niêm yết.

a/ Cổ phiếu: ±10%

Giá trần  = Giá tham chiếu  + 10%

Giá sàn = Giá tham chiếu – 10%

b/ Trái phiếu: không quy định.

c/ CP ngày giao dịch đầu tiên:

- CP phải có mức giá khởi điểm do tổ chức tư vấn xác định làm giá tham chiếu.

- Biên độ dao động giá: tối thiếu ± 30%

- Cách thức đặt lệnh CP ngày giao dịch đầu tiên giống như CP đang niêm yết.

a/ Cổ phiếu: ±15%

Giá trần  = Giá tham chiếu  + 15%

Giá sàn = Giá tham chiếu – 15%

b/ Trái phiếu: không quy định.

c/ CP ngày giao dịch đầu tiên:

- CP phải có mức giá khởi điểm do tổ chức tư vấn xác định làm giá tham chiếu.

- Biên độ dao động giá: tối thiếu ± 40%

- Cách thức đặt lệnh CP ngày giao dịch đầu tiên giống như CP đang niêm yết.

7. Đơn vị giao dịch

& Giá trị giao dịch

a/ CP/CCQ

Được giao dịch theo lô: 1 lô = 10 CP/CCQ

Lô chẵn (Áp dụng cho GD khớp lệnh): bội số của 10, từ 10 – 19.990

 

 - Lô lẻ: chưa đủ 1 lô: 1-9 CP/CCQ
  *KH chỉ có thể bán cho cty CK

- Thoả thuận : SL ≥ 20.000 CP

 

 

b/ Trái phiếu

- Không quy định.

 

 

 

a/ Cổ phiếu

Được giao dịch theo lô: 1 lô = 100 CP

Lô chẵn (Áp dụng cho GD khớp lệnh): bội số của 100
 

Lô lẻ: chưa đủ 1 lô: 1-99 CP

* KH có thể tự thỏa thuận cho đối tác khác hay bán cho cty CK.

- Thoả thuận: SL ≥5.000 CP

 b/ Trái phiếu

- Khớp lệnh liên tục: từ 10 tr đồng mệnh giá.

- GD thỏa thuận: ≥ 100 tr đồng mệnh giá.
 

 

a/ Cổ phiếu

Được giao dịch theo lô: 1 lô = 100 CP

Lô chẵn (Áp dụng cho GD khớp lệnh) : bội số của 100
   

Lô lẻ: chưa đủ 1 lô: 1-99 CP

 

 

-  Thoả thuận: Áp dụng cho tất cả các lô.
 

 

 

 

 

 

 

8. Đơn vị đặt lệnh

Khi đặt lệnh không đặt theo lô mà đặt theo số lượng cổ phiếu/trái phiếu/chứng chỉ quỹ.

Vd: Khi đặt lệnh, sẽ không nói mua 1 lô mà phải nói là mua 10 CP; sẽ không nói bán 20 lô, mà phải nói là bán 200 CP.

9. Bước giá

a/ CP/CCQ

- Thị giá ≤ 10.000 đồng: 10 đồng.

- Thị giá từ 10.000 – 49.950 đồng: 50 đồng.

- Thị giá ≥ 50.000 đồng: 100 đồng.

b/ Trái phiếu

- Không quy định.

a/ Cổ phiếu

Bước giá: 100 đồng cho mọi thị giá.

 

 

b/ Trái phiếu

- Không quy định.

 Cổ phiếu

Bước giá: 100 đồng cho mọi thị giá.

 

 

 

 

10. Thời hạn thanh toán

   

- Cổ phiếu & CCQ : T+2

- Trái phiếu: T+1

- Cổ phiếu: T+2

- Trái phiếu: T+1

- Cổ phiếu: T+2

- Trái phiếu: T+1

11. Phương thức nhận lệnh

 

- Giao dịch trực tiếp tại sàn.

- Giao dịch qua điện thoại (84.28) 3914 8585 (Ext: 1)

- Giao dịch trực tuyến: https://online.kisvn.vn/

12. Quy định chung

- Mỗi nhà đầu tư chỉ được mở 1 tài khoản GDCK duy nhất tại mỗi công ty chứng khoán.

- Nhà đầu tư có thể cùng mua và bán 1 loại cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong cùng ngày. Tuy nhiên, lệnh giao dịch ngược chiều chỉ được thực hiện sau khi lệnh trước đó đã khớp toàn bộ hoặc đã huỷ phần chưa khớp.

- Các lệnh giới hạn chưa khớp hoặc khớp 1 phần, chưa bị huỷ của phiên buổi sáng sẽ tự động chuyển sang phiên giao dịch buổi chiều và tiếp tục khớp lệnh trong phiên chiều.

- Nhà đầu tư phải đảm bảo có đủ chứng khoán khi đặt lệnh bán và đủ tiền khi đặt lệnh mua.

- Nhà đầu tư nước ngoài chỉ có thể mua tối đa là 49% trên tổng số lượng CP/CCQ được niêm yết, và tối đa 30% trên tổng số lượng cổ phiếu ngân hàng được niêm yết.

- Phí giao dịch sẽ được tính trên tổng giá trị giao dịch trong ngày.