GIÁ GIAO DỊCH

1. Mệnh giá

Là số tiền ghi trên tờ cổ phiếu hay tờ trái phiếu khi phát hành. Hiện nay, theo quy định: cổ phiếu có mệnh giá là 10.000 đồng, trái phiếu có mệnh giá tối thiểu là 100.000 đồng.


2. Thị giá

Là giá thị trường của các loại chứng khoán được mua – bán trên thị trường giao dịch tập trung. VD: Mệnh giá của cổ phiếu REE là 10.000 đồng, nhưng giá thị trường hiện tại của cổ phiếu REE và thời điểm ngày 10/01/2003 là 18.700 đồng /cổ phiếu.

a. Giá niêm yết

Là mức giá của cổ phiếu được thực hiện trong phiên giao dịch đầu tiên khi lên niêm yết trên thị trường chứng khoán và được hình thành dựa trên quan hệ cung - cầu trên thị trường.

VD: Cổ phiếu REE khi lên niêm yết trên thị trường giao dịch tập trung, giá niêm yết được xác định là 16.000 đồng/cổ phiếu.

b. Giá khớp lệnh

Là mức giá được xác định từ kết quả khớp lệnh của Trung tâm giao dịch chứng khoán, thoả mãn được tối đa nhu cầu của người mua và người bán chứng khoán.

c. Giá đóng cửa

Là giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch.

VD: Giá đóng cửa của cổ phiếu REE trong phiên giao dịch ngày 10/01/2003 chính là mức giá khớp lệnh của cổ phiếu đó là 18.700 đồng/cổ phiếu.

d. Giá mở cửa

Là giá đóng cửa của phiên giao dịch hôm trước. VD: Giá mở cửa của cổ phiếu REE vào phiên giao dịch ngày 11/01/2003 là 18.700 đồng/cổ phiếu.

e. Giá tham chiếu

Là mức giá làm cơ sở cho việc tính giới hạn dao động giá chứng khoán trong phiên giao dịch. Tại thị trường giao dich tập trung hiện tại ở Việt Nam thì giá tham chiếu của một phiên giao dịch là giá đóng cửa của phiên giao dịch hôm trước. VD: Giá tham chiếu của cổ phiếu REE vào ngày 21/01/2003 là mức giá đóng cửa của phiên giao dịch ngày 10/01/2003 là 18.700 đồng/cổ phiếu.

f. Biên độ dao động giá

Là giới hạn giá chứng khoán có thể biến đổi tối đa trong phiên giao dịch so với giá tham chiếu.

VD: Giá tham chiếu của cổ phiếu PVD ngày 15/01/2013 là 43.000 đồng/cổ phiếu, biên độ dao động giá theo quy định hiện hành đối với tất cả các loại cổ phiếu trên sàn HOSE là +/- 7% tức là giá của cổ phiếu PVD thực hiện trong phiên giao dịch ngày 15/01/2013 chỉ được phép dao động trong khoảng +/- 7% so với giá 43.000 đồng.

g. Giá trần

Là mức giá cao nhất mà một loại chứng khoán có thể được thực hiện trong phiên giao dịch. Giá trần = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá).

VD: Giá trần của cổ phiếu PVD trong phiên giao dịch ngày 15/01/2013: Giá trần = 43.000+ (43.000x 7%) = 46.000 đồng.

h. Giá sàn

Là mức giá thấp nhất mà một loại chứng khoán có thể được thực hiện trong phiên giao dịch.Giá sàn = Giá tham chiếu - (Giá tham chiếu x Biên độ dao động giá).

VD: Giá sàn của cổ phiếu PVD trong phiên giao dịch ngày 15/01/2013: Giá sàn = 43.000 - (43.000 x 7%) = 40.000 đồng.

i. Đơn vị giao dịch

Là số lượng chứng khoán nhỏ nhất có thể được khớp lệnh tại hệ thống. Đơn vị giao dịch còn được gọi là lô chẵn. Hiện nay, theo quy định, lô chẵn là lô giao dịch có số lượng từ 10 đến 9.990 cổ phiếu. Giao dịch lô chẵn được thực hiện theo phương thức giao dịch khớp lệnh định kỳ tại thị trường giao dịch tập trung.

j. Đơn vị yết giá

Là đơn vị tiền tệ nhỏ nhất mà giá chứng khoán có thể thay đổi

 * Giao dịch theo phương thức khớp lệnh:

 

Mức giá Đơn vị
≤ 49.900 100đ
50.000 – 99.500 500đ
≥ 100.000 1.000đ

VD:

Nếu giá ≤ 49.900 đ, thì có các mức giá: 20.000đ, 20.100đ.... 49.900đ nhưng không có các mức giá: 20.050đ, 20.150đ.... 49.910đ.

Nếu giá từ 50.000đ đến 99.500đ, thì có các mức giá: 50.500đ, 51.000đ..... 99.500đ, không có các mức giá 50.100đ, 51.900đ..... 99.400đ.

Nếu giá ≥ 100.000 đ, thì có các mức giá: 100.000đ, 101.000đ, 102.000đ...., không có các mức giá 100.500đ, 101.400đ hay 102.900đ.

 

 * Giao dịch theo phương thức thỏa thuận: không qui định đơn vị yết giá.